Lập bảng sao hạn cho cả nhà trong một năm bất kỳ: từ tuổi mụ ra sao chiếu mệnh, Kim Lâu, Tam Tai, Thái Tuế
Trả lời ngắn: Bảng sao hạn của một năm cho mỗi người cần hai dữ kiện: tuổi mụ và con giáp năm sinh. Tuổi mụ cho biết sao chiếu mệnh (nam nữ khác nhau), Kim Lâu và Hoang Ốc; con giáp năm sinh đặt cạnh con giáp của năm cho biết Tam Tai và Thái Tuế. Lập một bảng năm cột cho cả nhà là xong trong mười lăm phút.
Hai dữ kiện là đủ
Mọi lớp xem tuổi phổ biến đều quy về hai con số. Thứ nhất là tuổi mụ, tính bằng năm âm lịch xét trừ năm âm lịch sinh cộng một. Thứ hai là con giáp năm sinh và con giáp năm xét. Có hai thứ này, không cần thêm ngày giờ sinh hay lá số.
Bước 1: ghi danh sách người trong nhà
Ghi tên, giới tính, ngày sinh dương lịch, rồi đổi ra năm âm lịch sinh. Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch cần tra kỹ vì có thể thuộc năm âm lịch trước. Đây là bước dễ sai nhất và cũng quan trọng nhất.
Bước 2: tính tuổi mụ năm xét
Lấy năm âm lịch xét trừ năm âm lịch sinh, cộng một. Ghi vào cột tuổi mụ. Trẻ mới sinh trong năm có tuổi mụ là một; trẻ dưới mười tuổi mụ chưa xét sao theo bảng phổ thông.
Bước 3: tra sao chiếu mệnh
Sao chiếu mệnh đi vòng chín sao, nam khởi La Hầu ở tuổi mụ mười, nữ khởi Kế Đô ở tuổi mụ mười. Bảng dưới tính sẵn cho tuổi mụ 18 tới 63, kèm Kim Lâu và Hoang Ốc để tra một lần cho xong.
| Tuổi mụ | Sao nam | Sao nữ | Kim Lâu | Hoang Ốc |
|---|---|---|---|---|
| 18 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
| 19 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân | Tứ Tấn Tài |
| 20 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Nhì Nghi |
| 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu Thê | Tam Địa Sát |
| 22 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Tứ Tấn Tài |
| 23 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Ngũ Thọ Tử |
| 24 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc |
| 25 | Kế Đô | Thái Dương | — | Nhất Cát |
| 26 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu Lục Súc | Nhì Nghi |
| 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
| 28 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân | Tứ Tấn Tài |
| 29 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Ngũ Thọ Tử |
| 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu Thê | Tam Địa Sát |
| 31 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Tứ Tấn Tài |
| 32 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Ngũ Thọ Tử |
| 33 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc |
| 34 | Kế Đô | Thái Dương | — | Nhất Cát |
| 35 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu Lục Súc | Nhì Nghi |
| 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
| 37 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân | Tứ Tấn Tài |
| 38 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Ngũ Thọ Tử |
| 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu Thê | Lục Hoang Ốc |
| 40 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Tứ Tấn Tài |
| 41 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Ngũ Thọ Tử |
| 42 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc |
| 43 | Kế Đô | Thái Dương | — | Nhất Cát |
| 44 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu Lục Súc | Nhì Nghi |
| 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
| 46 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân | Tứ Tấn Tài |
| 47 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Ngũ Thọ Tử |
| 48 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu Thê | Lục Hoang Ốc |
| 49 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Nhất Cát |
| 50 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Ngũ Thọ Tử |
| 51 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc |
| 52 | Kế Đô | Thái Dương | — | Nhất Cát |
| 53 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu Lục Súc | Nhì Nghi |
| 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
| 55 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân | Tứ Tấn Tài |
| 56 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Ngũ Thọ Tử |
| 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu Thê | Lục Hoang Ốc |
| 58 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Nhất Cát |
| 59 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Nhì Nghi |
| 60 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc |
| 61 | Kế Đô | Thái Dương | — | Nhất Cát |
| 62 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu Lục Súc | Nhì Nghi |
| 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam Địa Sát |
Ngoài khoảng này, cộng hoặc trừ chín sẽ ra sao: tuổi mụ 64 cùng sao với 55, tuổi 72 cùng sao với 63.
Bước 4: dò Tam Tai
Tam Tai dò theo con giáp năm sinh. Bốn nhóm tam hợp gặp Tam Tai như sau:
| Nhóm tuổi (tam hợp) | Ba năm Tam Tai | Hành của nhóm |
|---|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Dần, Mão, Thìn | Thủy |
| Dần, Ngọ, Tuất | Thân, Dậu, Tuất | Hỏa |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Hợi, Tý, Sửu | Kim |
| Hợi, Mão, Mùi | Tỵ, Ngọ, Mùi | Mộc |
Ví dụ năm Tý là năm Tam Tai giữa của ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Bước 5: dò Thái Tuế
Thái Tuế cũng dò theo con giáp năm sinh: tuổi trùng con giáp năm là trực Thái Tuế (năm tuổi), tuổi đối xung là xung Thái Tuế, ngoài ra còn hình, hại, phá. Bảng chi tiết theo từng năm có trong các bài năm Tý tới năm Hợi của chuyên mục này.
Bước 6: gộp thành bảng năm cột
| Người | Tuổi mụ | Sao chiếu mệnh | Kim Lâu / Hoang Ốc | Tam Tai / Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|
| Bố (nam, tuổi Thìn) | 43 | Kế Đô | không / Nhất Cát | tùy năm xét |
| Mẹ (nữ, tuổi Ngọ) | 41 | Thổ Tú | không / Ngũ Thọ Tử | tùy năm xét |
| Con trai (tuổi Thìn) | 19 | La Hầu | Kim Lâu Thân / chưa xét | tùy năm xét |
Ba dòng ví dụ cho thấy cùng một năm, mỗi người một sao: bố gặp Kế Đô, mẹ gặp Thổ Tú, con gặp La Hầu. Đây là chuyện bình thường của mọi gia đình.
Đọc bảng xong thì làm gì
Đánh dấu người gặp sao được xếp là xấu (La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch) hoặc đang trong Tam Tai, phạm Thái Tuế. Với từng người, ghi hai ba việc thực tế cần lưu ý trong năm: khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra xe, rà giấy tờ, giữ tài chính dự phòng. Đánh dấu là để có việc làm, không phải để lo.
Bảng dùng được nhiều năm
Sang năm sau, mỗi người cộng thêm một tuổi mụ, sao chiếu mệnh lùi xuống một hàng trong vòng chín sao. Con giáp năm xét dịch sang con giáp kế tiếp. Chỉ cần sửa hai cột là có bảng năm mới. Gia đình nào giữ bảng mười năm sẽ thấy rõ nhịp chín năm của sao và nhịp mười hai năm của con giáp.
Người sinh sát Tết, sinh tháng Chạp
Người sinh trong khoảng từ đầu tháng Một tới giữa tháng Hai dương lịch cần kiểm ngày Tết năm sinh. Sinh trước mùng một Tết là năm âm lịch trước. Một số sách dùng tiết Lập xuân làm mốc, khi đó ranh giới lệch thêm vài ngày. Chọn một mốc và dùng nhất quán cho cả nhà.
Vì sao bảng trên mạng mỗi nơi một kiểu
Có trang tính tuổi dương lịch, có trang in bảng theo năm sinh dương lịch nhưng quên người sinh sát Tết, có trang ghi sao theo năm sinh cố định mà không nói rõ năm xét. Tự lập bảng bằng tuổi mụ giúp tránh cả ba lỗi, và ai trong nhà cũng kiểm lại được.
Gợi ý trình bày cho ông bà dễ đọc
In bảng chữ to, mỗi người một dòng, chỉ giữ cột tên, sao và một dòng việc cần nhớ. Dán ở chỗ dễ thấy trong bếp hoặc kẹp vào sổ gia đình. Người lớn tuổi thường thích tự đọc bảng hơn là nghe con cháu nói lại.
Tóm lại
Bảng sao hạn của cả nhà chỉ cần tuổi mụ và con giáp năm sinh. Tuổi mụ cho sao, Kim Lâu, Hoang Ốc; con giáp cho Tam Tai, Thái Tuế. Lập một lần, mỗi năm sửa hai cột là dùng được lâu dài.
Gia đình nào muốn có sẵn sách tra cứu để đối chiếu các lớp xem tuổi có thể tham khảo sách phong thủy in bảng đầy đủ.