Sao hạn năm Tuất và năm Hợi: bảng sao mọi tuổi, tuổi Tuất năm tuổi trùng Tam Tai cuối, tuổi Tỵ xung năm Hợi
Trả lời ngắn: Năm Tuất, tuổi Tuất vừa năm tuổi vừa Tam Tai cuối, tuổi Thìn xung Thái Tuế, tuổi Mùi vừa hình vừa phá. Năm Hợi mở Tam Tai cho ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu; tuổi Tỵ vừa Tam Tai đầu vừa xung, tuổi Hợi năm tuổi và tự hình. Sao chiếu mệnh xem theo tuổi mụ trong bảng.
Năm Tuất: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Tuất gắn với con chó: trung thành, canh giữ, gắn với ngôi nhà. Lời dặn cho năm Tuất thường là giữ nhà cửa, giữ chữ tín, cẩn trọng với những lời mời gọi làm ăn chưa rõ. Năm Tuất khép ba năm Tam Tai của nhóm Dần, Ngọ, Tuất; người tuổi Tuất gặp năm tuổi đúng năm cuối. Người tuổi Thìn đối xung; người tuổi Mùi phạm cả hình lẫn phá.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Tuất
Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Tuất, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Tuất có tuổi mụ 11, 23, 35, 47…
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Tuất | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Sửu | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Dần | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Mão | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Thìn | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Tỵ | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Ngọ | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Mùi | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Thân | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Dậu | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Tuất | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Hợi | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Tuất
| Quan hệ với Thái Tuế năm Tuất | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Tuất |
| Xung | Thìn |
| Hình | Mùi |
| Hại | Dậu |
| Phá | Mùi |
Năm Tuất là năm Tam Tai cuối của ba tuổi Dần, Ngọ, Tuất. Người tuổi Tuất vào năm tuổi, người tuổi Thìn xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.
Ai gặp sao xấu trong năm Tuất (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Sửu 22 (Thái Bạch), tuổi Sửu 34 (Kế Đô), tuổi Sửu 46 (La Hầu), tuổi Sửu 58 (Thái Bạch), tuổi Sửu 70 (Kế Đô), tuổi Thìn 19 (La Hầu), tuổi Thìn 31 (Thái Bạch), tuổi Thìn 43 (Kế Đô), tuổi Thìn 55 (La Hầu), tuổi Thìn 67 (Thái Bạch) ….
Nữ giới: tuổi Tý 35 (Thái Bạch), tuổi Sửu 46 (Kế Đô), tuổi Dần 33 (La Hầu), tuổi Dần 69 (La Hầu), tuổi Mão 44 (Thái Bạch), tuổi Thìn 19 (Kế Đô), tuổi Thìn 55 (Kế Đô), tuổi Tỵ 42 (La Hầu), tuổi Ngọ 53 (Thái Bạch), tuổi Mùi 28 (Kế Đô) ….
Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.
Năm Hợi: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Hợi là năm cuối của vòng mười hai con giáp, gắn với con lợn: no đủ, sung túc, an nhàn. Dân gian coi năm Hợi là năm thu vén, khép lại vòng để chuẩn bị năm Tý mở vòng mới. Lời dặn thường là chi tiêu có kế hoạch, đừng vì "năm no đủ" mà tiêu quá tay. Năm Hợi mở Tam Tai cho nhóm Tỵ, Dậu, Sửu; tuổi Tỵ vừa vào Tam Tai đầu vừa xung Thái Tuế.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Hợi
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Hợi | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Sửu | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Dần | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Mão | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Thìn | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Tỵ | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Ngọ | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Mùi | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Thân | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Dậu | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Tuất | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Hợi | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Hợi
| Quan hệ với Thái Tuế năm Hợi | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Hợi |
| Xung | Tỵ |
| Hình | Hợi |
| Hại | Thân |
| Phá | Dần |
Năm Hợi là năm Tam Tai đầu của ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. Năm tuổi rơi vào người tuổi Hợi, xung Thái Tuế là người tuổi Tỵ.
Ai gặp sao xấu trong năm Hợi (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Dần 22 (Thái Bạch), tuổi Dần 34 (Kế Đô), tuổi Dần 46 (La Hầu), tuổi Dần 58 (Thái Bạch), tuổi Dần 70 (Kế Đô), tuổi Tỵ 19 (La Hầu), tuổi Tỵ 31 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 43 (Kế Đô), tuổi Tỵ 55 (La Hầu), tuổi Tỵ 67 (Thái Bạch) ….
Nữ giới: tuổi Tý 24 (La Hầu), tuổi Tý 60 (La Hầu), tuổi Sửu 35 (Thái Bạch), tuổi Dần 46 (Kế Đô), tuổi Mão 33 (La Hầu), tuổi Mão 69 (La Hầu), tuổi Thìn 44 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 19 (Kế Đô), tuổi Tỵ 55 (Kế Đô), tuổi Ngọ 42 (La Hầu) ….
Ai gặp sao tốt trong hai năm Tuất, Hợi
Năm Tuất, nam: tuổi Tý 23 (Thái Dương), tuổi Tý 35 (Thái Âm), tuổi Tý 59 (Thái Dương), tuổi Dần 45 (Mộc Đức), tuổi Mão 32 (Thái Dương), tuổi Mão 44 (Thái Âm), tuổi Mão 68 (Thái Dương), tuổi Tỵ 18 (Mộc Đức) …; nữ: tuổi Sửu 22 (Thái Âm), tuổi Sửu 34 (Thái Dương), tuổi Sửu 58 (Thái Âm), tuổi Sửu 70 (Thái Dương), tuổi Dần 21 (Mộc Đức), tuổi Dần 57 (Mộc Đức), tuổi Thìn 31 (Thái Âm), tuổi Thìn 43 (Thái Dương) ….
Năm Hợi, nam: tuổi Tý 36 (Mộc Đức), tuổi Sửu 23 (Thái Dương), tuổi Sửu 35 (Thái Âm), tuổi Sửu 59 (Thái Dương), tuổi Mão 45 (Mộc Đức), tuổi Thìn 32 (Thái Dương), tuổi Thìn 44 (Thái Âm), tuổi Thìn 68 (Thái Dương) …; nữ: tuổi Tý 48 (Mộc Đức), tuổi Dần 22 (Thái Âm), tuổi Dần 34 (Thái Dương), tuổi Dần 58 (Thái Âm), tuổi Dần 70 (Thái Dương), tuổi Mão 21 (Mộc Đức), tuổi Mão 57 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 31 (Thái Âm) ….
Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.
Tuổi Tuất năm Tuất và tuổi Tỵ năm Hợi
Hai trường hợp chồng lớp của cặp năm: tuổi Tuất năm Tuất vừa năm tuổi vừa Tam Tai cuối; tuổi Tỵ năm Hợi vừa Tam Tai đầu vừa xung. Cách làm giống nhau: lên danh sách việc thực tế cho năm, ưu tiên sức khỏe và tài chính dự phòng, cẩn trọng khi đổi chỗ ở, đổi việc. Người tuổi Tỵ có thể nhìn trước ba năm Hợi, Tý, Sửu để sắp việc lớn cho chủ động.
Năm Hợi khép vòng, chuẩn bị năm Tý
Vì năm Hợi là năm cuối vòng mười hai năm, nhiều gia đình dùng năm này để tổng kết: dọn dẹp giấy tờ, cập nhật gia phả, lập bảng sao hạn cho vòng mới. Đây là thói quen tốt, vừa giữ nếp vừa giúp con cháu biết rõ lịch sử gia đình.
Cách đọc bảng cho đúng
Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.
Tóm lại
Hai năm Tuất và Hợi có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.
Cuối vòng mười hai năm nhiều nhà bày thêm món tượng trưng cho sung túc; có thể xem thiềm thừ phong thủy đặt ở phòng khách.