Sao hạn năm Tý và năm Sửu: bảng sao chiếu mệnh mọi tuổi, ai phạm Thái Tuế, ai đang trong Tam Tai
Trả lời ngắn: Năm Tý, người tuổi Tý vào năm tuổi, tuổi Ngọ xung Thái Tuế, ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm Tam Tai giữa. Năm Sửu, tuổi Sửu vừa năm tuổi vừa Tam Tai cuối, tuổi Mùi xung Thái Tuế. Sao chiếu mệnh của từng người xem theo tuổi mụ trong bảng dưới, nam nữ khác nhau.
Năm Tý: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Tý đứng đầu mười hai con giáp, nên năm Tý được coi là năm mở một vòng mới. Hình ảnh con chuột trong dân gian gắn với sự nhanh nhạy, tích trữ, sinh sôi. Lời dặn hay đi kèm năm Tý là khởi việc thì nên khởi gọn, có tính toán, đừng ôm nhiều việc một lúc. Với người tuổi Tý, năm Tý là năm tuổi; người xưa dặn giữ mình, tránh thị phi, nhưng cũng coi đây là dịp nhìn lại chặng mười hai năm vừa qua.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Tý
Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Tý, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Tý có tuổi mụ 13, 25, 37, 49…
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Tý | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Sửu | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Dần | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Mão | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Thìn | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Tỵ | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Ngọ | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Mùi | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Thân | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Dậu | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Tuất | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Hợi | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Tý
| Quan hệ với Thái Tuế năm Tý | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Tý |
| Xung | Ngọ |
| Hình | Mão |
| Hại | Mùi |
| Phá | Dậu |
Năm Tý là năm Tam Tai giữa của ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. Người tuổi Tý vào năm tuổi, người tuổi Ngọ xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.
Ai gặp sao xấu trong năm Tý (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Tý 25 (Kế Đô), tuổi Tý 37 (La Hầu), tuổi Tý 49 (Thái Bạch), tuổi Tý 61 (Kế Đô), tuổi Mão 22 (Thái Bạch), tuổi Mão 34 (Kế Đô), tuổi Mão 46 (La Hầu), tuổi Mão 58 (Thái Bạch), tuổi Mão 70 (Kế Đô), tuổi Ngọ 19 (La Hầu) ….
Nữ giới: tuổi Tý 37 (Kế Đô), tuổi Sửu 24 (La Hầu), tuổi Sửu 60 (La Hầu), tuổi Dần 35 (Thái Bạch), tuổi Mão 46 (Kế Đô), tuổi Thìn 33 (La Hầu), tuổi Thìn 69 (La Hầu), tuổi Tỵ 44 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 19 (Kế Đô), tuổi Ngọ 55 (Kế Đô) ….
Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.
Năm Sửu: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Sửu mang hình ảnh con trâu: cần cù, bền bỉ, gắn với đồng ruộng và công việc chân tay. Lời dặn của năm Sửu thường là làm chắc từng bước, việc gì đã bắt đầu từ năm Tý thì năm Sửu giữ nhịp cho đều. Người tuổi Sửu gặp năm tuổi đúng vào năm Tam Tai cuối của nhóm Tỵ, Dậu, Sửu; đây là chỗ hai lớp lời dặn chồng lên nhau nên hay được nhắc nhiều.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Sửu
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Sửu | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Sửu | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Dần | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Mão | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Thìn | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Tỵ | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Ngọ | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Mùi | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Thân | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Dậu | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Tuất | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Hợi | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Sửu
| Quan hệ với Thái Tuế năm Sửu | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Sửu |
| Xung | Mùi |
| Hình | Tuất |
| Hại | Ngọ |
| Phá | Thìn |
Năm Sửu là năm Tam Tai cuối của ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. Năm tuổi rơi vào người tuổi Sửu, xung Thái Tuế là người tuổi Mùi.
Ai gặp sao xấu trong năm Sửu (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Sửu 25 (Kế Đô), tuổi Sửu 37 (La Hầu), tuổi Sửu 49 (Thái Bạch), tuổi Sửu 61 (Kế Đô), tuổi Thìn 22 (Thái Bạch), tuổi Thìn 34 (Kế Đô), tuổi Thìn 46 (La Hầu), tuổi Thìn 58 (Thái Bạch), tuổi Thìn 70 (Kế Đô), tuổi Mùi 19 (La Hầu) ….
Nữ giới: tuổi Tý 26 (Thái Bạch), tuổi Tý 62 (Thái Bạch), tuổi Sửu 37 (Kế Đô), tuổi Dần 24 (La Hầu), tuổi Dần 60 (La Hầu), tuổi Mão 35 (Thái Bạch), tuổi Thìn 46 (Kế Đô), tuổi Tỵ 33 (La Hầu), tuổi Tỵ 69 (La Hầu), tuổi Ngọ 44 (Thái Bạch) ….
Ai gặp sao tốt trong hai năm Tý, Sửu
Năm Tý, nam: tuổi Sửu 36 (Mộc Đức), tuổi Dần 23 (Thái Dương), tuổi Dần 35 (Thái Âm), tuổi Dần 59 (Thái Dương), tuổi Thìn 45 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 32 (Thái Dương), tuổi Tỵ 44 (Thái Âm), tuổi Tỵ 68 (Thái Dương) …; nữ: tuổi Tý 25 (Thái Dương), tuổi Tý 49 (Thái Âm), tuổi Tý 61 (Thái Dương), tuổi Sửu 48 (Mộc Đức), tuổi Mão 22 (Thái Âm), tuổi Mão 34 (Thái Dương), tuổi Mão 58 (Thái Âm), tuổi Mão 70 (Thái Dương) ….
Năm Sửu, nam: tuổi Tý 26 (Thái Âm), tuổi Tý 50 (Thái Dương), tuổi Tý 62 (Thái Âm), tuổi Dần 36 (Mộc Đức), tuổi Mão 23 (Thái Dương), tuổi Mão 35 (Thái Âm), tuổi Mão 59 (Thái Dương), tuổi Tỵ 45 (Mộc Đức) …; nữ: tuổi Sửu 25 (Thái Dương), tuổi Sửu 49 (Thái Âm), tuổi Sửu 61 (Thái Dương), tuổi Dần 48 (Mộc Đức), tuổi Thìn 22 (Thái Âm), tuổi Thìn 34 (Thái Dương), tuổi Thìn 58 (Thái Âm), tuổi Thìn 70 (Thái Dương) ….
Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.
Người tuổi Sửu: năm tuổi trùng Tam Tai cuối
Trong năm Sửu, người tuổi Sửu vừa trực Thái Tuế vừa ở năm cuối của ba năm Tam Tai bắt đầu từ năm Hợi. Lời truyền coi năm cuối Tam Tai là năm "khép lại", nhẹ hơn năm giữa, nhưng trùng năm tuổi nên vẫn được dặn cẩn trọng. Cách làm thực tế: dồn các việc lớn như mua nhà, đổi việc sang thời điểm đã chuẩn bị kỹ, khám sức khỏe đầu năm, giữ quỹ dự phòng.
Người tuổi Dậu trong năm Tý: Tam Tai giữa trùng phá Thái Tuế
Năm Tý, người tuổi Dậu vừa ở năm Tam Tai giữa vừa phạm phá Thái Tuế. Phá được hiểu là chuyện dễ đổ vỡ, hư hỏng nhỏ: hợp đồng lỡ hẹn, đồ đạc hỏng, kế hoạch phải sửa. Lời dặn hợp lý là kiểm kỹ giấy tờ, hợp đồng trước khi ký, bảo dưỡng xe cộ, máy móc đúng hạn.
Cách đọc bảng cho đúng
Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.
Tóm lại
Hai năm Tý và Sửu có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.
Đầu năm nhiều nhà bày thêm một món tượng trưng cho sự sung túc; có thể tham khảo vật phẩm may mắn để chọn món hợp không gian.