Giải Sao Hạn Tra sao hạn cho rõ, sống cho vững
💬
Sao hạn năm Ngọ và năm Mùi: bảng sao mọi tuổi, tuổi Tý xung năm Ngọ, tuổi Mùi năm tuổi trùng Tam Tai cuối

Sao hạn năm Ngọ và năm Mùi: bảng sao mọi tuổi, tuổi Tý xung năm Ngọ, tuổi Mùi năm tuổi trùng Tam Tai cuối

✍ Giải Sao Hạn 📅 14/10/2026 ⏱ 11 phút đọc
Bảng sao chiếu mệnh nam nữ mọi tuổi trong năm Ngọ và năm Mùi, các tuổi phạm Thái Tuế, nhóm Hợi Mão Mùi ở Tam Tai giữa và cuối, cùng lời dặn cho từng trường hợp.

Trả lời ngắn: Năm Ngọ, tuổi Ngọ vào năm tuổi và tự hình, tuổi Tý xung Thái Tuế, nhóm Hợi Mão Mùi ở năm Tam Tai giữa (tuổi Mão còn phạm phá). Năm Mùi, tuổi Mùi vừa năm tuổi vừa Tam Tai cuối, tuổi Sửu vừa xung vừa hình. Sao chiếu mệnh xem theo tuổi mụ trong bảng.

Năm Ngọ: nét riêng theo cách nhìn dân gian

Năm Ngọ gắn với con ngựa: nhanh, phóng khoáng, thích đi xa. Dân gian hay nói năm Ngọ là năm của di chuyển, mở rộng, nhưng đi kèm lời dặn giữ sức, đừng để nhịp nhanh làm hỏng việc cần chậm. Người tuổi Ngọ vào năm tuổi và tự hình (Ngọ hình Ngọ); người tuổi Tý ở thế đối xung. Với nhóm Hợi, Mão, Mùi, năm Ngọ là năm Tam Tai giữa.

Bảng sao chiếu mệnh trong năm Ngọ

Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Ngọ, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Ngọ có tuổi mụ 19, 31, 43, 55…

Tuổi (năm sinh) xét trong năm NgọTuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ)
Tý19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô)
Sửu18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu)
Dần17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch)
Mão16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương)
Thìn15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu)
Tỵ14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú)
Ngọ13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm)
Mùi12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức)
Thân11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn)
Dậu10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô)
Tuất21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu)
Hợi20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch)

Thái Tuế và Tam Tai năm Ngọ

Quan hệ với Thái Tuế năm NgọTuổi phạm
Trực (năm tuổi)Ngọ
XungTý
HìnhNgọ
HạiSửu
PháMão

Năm Ngọ là năm Tam Tai giữa của ba tuổi Hợi, Mão, Mùi. Người tuổi Ngọ vào năm tuổi, người tuổi Tý xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.

Ai gặp sao xấu trong năm Ngọ (tuổi mụ 18 tới 70)

Nam giới: tuổi Tý 19 (La Hầu), tuổi Tý 31 (Thái Bạch), tuổi Tý 43 (Kế Đô), tuổi Tý 55 (La Hầu), tuổi Tý 67 (Thái Bạch), tuổi Mão 28 (La Hầu), tuổi Mão 40 (Thái Bạch), tuổi Mão 52 (Kế Đô), tuổi Mão 64 (La Hầu), tuổi Ngọ 25 (Kế Đô) ….

Nữ giới: tuổi Tý 19 (Kế Đô), tuổi Tý 55 (Kế Đô), tuổi Sửu 42 (La Hầu), tuổi Dần 53 (Thái Bạch), tuổi Mão 28 (Kế Đô), tuổi Mão 64 (Kế Đô), tuổi Thìn 51 (La Hầu), tuổi Tỵ 26 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 62 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 37 (Kế Đô) ….

Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.

Năm Mùi: nét riêng theo cách nhìn dân gian

Năm Mùi mang hình ảnh con dê: hiền lành, gắn với đàn, với gia đình và sự sum vầy. Lời dặn của năm Mùi thường thiên về giữ nếp nhà, chăm lo người thân, tránh tranh cãi vì tiền bạc trong họ hàng. Năm Mùi khép ba năm Tam Tai của nhóm Hợi, Mão, Mùi; người tuổi Mùi gặp đúng năm tuổi trong năm cuối Tam Tai. Người tuổi Sửu đối xung và phạm thêm hình.

Bảng sao chiếu mệnh trong năm Mùi

Tuổi (năm sinh) xét trong năm MùiTuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ)
Tý20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch)
Sửu19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô)
Dần18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu)
Mão17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch)
Thìn16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương)
Tỵ15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu)
Ngọ14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú)
Mùi13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm)
Thân12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức)
Dậu11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn)
Tuất10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô)
Hợi21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu)

Thái Tuế và Tam Tai năm Mùi

Quan hệ với Thái Tuế năm MùiTuổi phạm
Trực (năm tuổi)Mùi
XungSửu
HìnhSửu
HạiTý
PháTuất

Năm Mùi là năm Tam Tai cuối của ba tuổi Hợi, Mão, Mùi. Năm tuổi rơi vào người tuổi Mùi, xung Thái Tuế là người tuổi Sửu.

Ai gặp sao xấu trong năm Mùi (tuổi mụ 18 tới 70)

Nam giới: tuổi Sửu 19 (La Hầu), tuổi Sửu 31 (Thái Bạch), tuổi Sửu 43 (Kế Đô), tuổi Sửu 55 (La Hầu), tuổi Sửu 67 (Thái Bạch), tuổi Thìn 28 (La Hầu), tuổi Thìn 40 (Thái Bạch), tuổi Thìn 52 (Kế Đô), tuổi Thìn 64 (La Hầu), tuổi Mùi 25 (Kế Đô) ….

Nữ giới: tuổi Tý 44 (Thái Bạch), tuổi Sửu 19 (Kế Đô), tuổi Sửu 55 (Kế Đô), tuổi Dần 42 (La Hầu), tuổi Mão 53 (Thái Bạch), tuổi Thìn 28 (Kế Đô), tuổi Thìn 64 (Kế Đô), tuổi Tỵ 51 (La Hầu), tuổi Ngọ 26 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 62 (Thái Bạch) ….

Ai gặp sao tốt trong hai năm Ngọ, Mùi

Năm Ngọ, nam: tuổi Sửu 18 (Mộc Đức), tuổi Sửu 54 (Mộc Đức), tuổi Dần 41 (Thái Dương), tuổi Dần 53 (Thái Âm), tuổi Thìn 27 (Mộc Đức), tuổi Thìn 63 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 26 (Thái Âm), tuổi Tỵ 50 (Thái Dương) …; nữ: tuổi Tý 31 (Thái Âm), tuổi Tý 43 (Thái Dương), tuổi Tý 67 (Thái Âm), tuổi Sửu 30 (Mộc Đức), tuổi Sửu 66 (Mộc Đức), tuổi Mão 40 (Thái Âm), tuổi Mão 52 (Thái Dương), tuổi Thìn 39 (Mộc Đức) ….

Năm Mùi, nam: tuổi Tý 32 (Thái Dương), tuổi Tý 44 (Thái Âm), tuổi Tý 68 (Thái Dương), tuổi Dần 18 (Mộc Đức), tuổi Dần 54 (Mộc Đức), tuổi Mão 41 (Thái Dương), tuổi Mão 53 (Thái Âm), tuổi Tỵ 27 (Mộc Đức) …; nữ: tuổi Sửu 31 (Thái Âm), tuổi Sửu 43 (Thái Dương), tuổi Sửu 67 (Thái Âm), tuổi Dần 30 (Mộc Đức), tuổi Dần 66 (Mộc Đức), tuổi Thìn 40 (Thái Âm), tuổi Thìn 52 (Thái Dương), tuổi Tỵ 39 (Mộc Đức) ….

Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.

Tuổi Mão năm Ngọ, tuổi Mùi năm Mùi

Năm Ngọ, người tuổi Mão ở năm Tam Tai giữa và phạm phá Thái Tuế; năm Mùi, người tuổi Mùi ở năm Tam Tai cuối và vào năm tuổi. Hai trường hợp này hay được hỏi nhất trong hai năm. Gợi ý thực tế: ưu tiên giữ việc đang có, hạn chế đầu tư liều, ký kết có người đọc lại giấy tờ, giữ lịch khám sức khỏe. Hết năm Mùi, nhóm Hợi Mão Mùi ra khỏi Tam Tai.

Tuổi Tý năm Ngọ, tuổi Sửu năm Mùi: hai năm xung liền nhau

Tuổi Tý xung năm Ngọ, tuổi Sửu xung năm Mùi và còn phạm hình. Lời dặn cho người xung Thái Tuế thường là cẩn trọng khi đổi chỗ ở, đổi việc, đi xa. Hiểu theo hướng tích cực, đây là năm nên chuẩn bị kỹ mọi thay đổi: hỏi rõ điều kiện công việc mới, xem hợp đồng thuê nhà, kiểm tra phương tiện trước chuyến đi dài.

Cách đọc bảng cho đúng

Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.

Tóm lại

Hai năm Ngọ và Mùi có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.

Nhiều gia đình chọn tượng ngựa nhỏ làm quà mừng tuổi cho người tuổi Ngọ; có thể tham khảo các mẫu tượng ngựa với kích thước gọn cho bàn làm việc.

Câu hỏi thường gặp

❓ Câu hỏi thường gặp

Năm Ngọ tuổi nào xung Thái Tuế?
Tuổi Tý xung Thái Tuế; tuổi Ngọ vào năm tuổi và tự hình; tuổi Sửu phạm hại; tuổi Mão phạm phá.
Năm Mùi tuổi nào gặp Tam Tai?
Năm Mùi là năm Tam Tai cuối của ba tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Tuổi Mùi năm Mùi cần lưu ý gì?
Vừa năm tuổi vừa Tam Tai cuối. Nên giữ việc đang có, khám sức khỏe, chuẩn bị tài chính dự phòng.
Năm Mùi tuổi Sửu phạm những gì?
Tuổi Sửu vừa xung vừa hình Thái Tuế trong năm Mùi.
Bảng sao năm Ngọ có dùng cho mọi năm Ngọ không?
Có, vì tuổi mụ tính theo cặp con giáp năm xét và năm sinh; chỉ cần đổi đúng năm âm lịch sinh.
#bảng sao hạn #năm tuổi #sao chiếu mệnh #sao hạn năm mùi #sao hạn năm ngọ #tam tai năm mùi #thái tuế năm ngọ #tuổi mụ
Cần vật phẩm cho việc này?
Cửa hàng TheGioiPhongThuy.com có sẵn hàng, xem kỹ chất liệu và giá trước khi mua · giao toàn quốc.
Xem vòng, đá đeo hằng ngày ↗

📖 Bài liên quan

← Tất cả bài viết
💬 📞