Sao hạn năm Thân và năm Dậu: bảng sao mọi tuổi, nhóm Dần Ngọ Tuất vào Tam Tai, tuổi Dần xung năm Thân
Trả lời ngắn: Năm Thân là năm Tam Tai đầu của nhóm Dần, Ngọ, Tuất; tuổi Dần còn xung và hình Thái Tuế, tuổi Thân vào năm tuổi. Năm Dậu là Tam Tai giữa của cùng nhóm; tuổi Dậu năm tuổi và tự hình, tuổi Mão xung, tuổi Tuất vừa Tam Tai vừa hại. Sao chiếu mệnh xem theo tuổi mụ trong bảng.
Năm Thân: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Thân là năm con khỉ: lanh lợi, tháo vát, ứng biến nhanh. Lời dặn dân gian cho năm Thân hay nhắc tới sự khéo léo trong làm ăn, nhưng cũng cảnh báo chuyện khôn quá hóa dại, tin người dễ dãi. Người tuổi Thân vào năm tuổi; người tuổi Dần vừa xung vừa hình, lại bước vào năm đầu Tam Tai, là tuổi có nhiều lớp lời dặn nhất trong năm.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Thân
Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Thân, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Thân có tuổi mụ 21, 33, 45, 57…
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Thân | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Sửu | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Dần | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Mão | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Thìn | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Tỵ | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Ngọ | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Mùi | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Thân | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Dậu | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Tuất | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Hợi | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Thân
| Quan hệ với Thái Tuế năm Thân | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Thân |
| Xung | Dần |
| Hình | Dần |
| Hại | Hợi |
| Phá | Tỵ |
Năm Thân là năm Tam Tai đầu của ba tuổi Dần, Ngọ, Tuất. Người tuổi Thân vào năm tuổi, người tuổi Dần xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.
Ai gặp sao xấu trong năm Thân (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Dần 19 (La Hầu), tuổi Dần 31 (Thái Bạch), tuổi Dần 43 (Kế Đô), tuổi Dần 55 (La Hầu), tuổi Dần 67 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 28 (La Hầu), tuổi Tỵ 40 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 52 (Kế Đô), tuổi Tỵ 64 (La Hầu), tuổi Thân 25 (Kế Đô) ….
Nữ giới: tuổi Tý 33 (La Hầu), tuổi Tý 69 (La Hầu), tuổi Sửu 44 (Thái Bạch), tuổi Dần 19 (Kế Đô), tuổi Dần 55 (Kế Đô), tuổi Mão 42 (La Hầu), tuổi Thìn 53 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 28 (Kế Đô), tuổi Tỵ 64 (Kế Đô), tuổi Ngọ 51 (La Hầu) ….
Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.
Năm Dậu: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Dậu gắn với con gà: chăm chỉ, đúng giờ, gắn với buổi sáng. Lời dặn của năm Dậu thường là giữ nề nếp, làm việc có giờ giấc, tránh khoe khoang. Năm Dậu là năm Tam Tai giữa của nhóm Dần, Ngọ, Tuất. Người tuổi Dậu vào năm tuổi và tự hình, người tuổi Mão ở thế đối xung, người tuổi Tuất vừa Tam Tai vừa hại.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Dậu
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Dậu | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Sửu | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Dần | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Mão | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Thìn | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Tỵ | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Ngọ | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Mùi | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Thân | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Dậu | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Tuất | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Hợi | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Dậu
| Quan hệ với Thái Tuế năm Dậu | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Dậu |
| Xung | Mão |
| Hình | Dậu |
| Hại | Tuất |
| Phá | Tý |
Năm Dậu là năm Tam Tai giữa của ba tuổi Dần, Ngọ, Tuất. Năm tuổi rơi vào người tuổi Dậu, xung Thái Tuế là người tuổi Mão.
Ai gặp sao xấu trong năm Dậu (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Tý 22 (Thái Bạch), tuổi Tý 34 (Kế Đô), tuổi Tý 46 (La Hầu), tuổi Tý 58 (Thái Bạch), tuổi Tý 70 (Kế Đô), tuổi Mão 19 (La Hầu), tuổi Mão 31 (Thái Bạch), tuổi Mão 43 (Kế Đô), tuổi Mão 55 (La Hầu), tuổi Mão 67 (Thái Bạch) ….
Nữ giới: tuổi Tý 46 (Kế Đô), tuổi Sửu 33 (La Hầu), tuổi Sửu 69 (La Hầu), tuổi Dần 44 (Thái Bạch), tuổi Mão 19 (Kế Đô), tuổi Mão 55 (Kế Đô), tuổi Thìn 42 (La Hầu), tuổi Tỵ 53 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 28 (Kế Đô), tuổi Ngọ 64 (Kế Đô) ….
Ai gặp sao tốt trong hai năm Thân, Dậu
Năm Thân, nam: tuổi Tý 45 (Mộc Đức), tuổi Sửu 32 (Thái Dương), tuổi Sửu 44 (Thái Âm), tuổi Sửu 68 (Thái Dương), tuổi Mão 18 (Mộc Đức), tuổi Mão 54 (Mộc Đức), tuổi Thìn 41 (Thái Dương), tuổi Thìn 53 (Thái Âm) …; nữ: tuổi Tý 21 (Mộc Đức), tuổi Tý 57 (Mộc Đức), tuổi Dần 31 (Thái Âm), tuổi Dần 43 (Thái Dương), tuổi Dần 67 (Thái Âm), tuổi Mão 30 (Mộc Đức), tuổi Mão 66 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 40 (Thái Âm) ….
Năm Dậu, nam: tuổi Sửu 45 (Mộc Đức), tuổi Dần 32 (Thái Dương), tuổi Dần 44 (Thái Âm), tuổi Dần 68 (Thái Dương), tuổi Thìn 18 (Mộc Đức), tuổi Thìn 54 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 41 (Thái Dương), tuổi Tỵ 53 (Thái Âm) …; nữ: tuổi Tý 22 (Thái Âm), tuổi Tý 34 (Thái Dương), tuổi Tý 58 (Thái Âm), tuổi Tý 70 (Thái Dương), tuổi Sửu 21 (Mộc Đức), tuổi Sửu 57 (Mộc Đức), tuổi Mão 31 (Thái Âm), tuổi Mão 43 (Thái Dương) ….
Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.
Tuổi Dần trong năm Thân: xung, hình và Tam Tai đầu
Đây là trường hợp nhiều lớp nhất của cặp năm. Thay vì lo, có thể lập danh sách việc: rà soát các hợp đồng lớn đang có, xem lại kế hoạch đi xa, kiểm xe trước mỗi chuyến dài, giữ quỹ dự phòng vài tháng chi tiêu. Những việc này hữu ích bất kể năm nào; năm có lời dặn chỉ là dịp để làm chúng đều đặn hơn.
Tuổi Tuất năm Dậu và nhịp ba năm của nhóm Dần Ngọ Tuất
Năm Dậu, tuổi Tuất ở Tam Tai giữa và phạm hại Thái Tuế; sang năm Tuất sẽ vào năm tuổi đúng năm Tam Tai cuối. Nhìn trước ba năm Thân, Dậu, Tuất giúp nhóm Dần Ngọ Tuất sắp xếp việc lớn cho chủ động: việc gì cần làm có thể làm trước năm Thân hoặc dời sang sau năm Tuất, việc gì không dời được thì chuẩn bị kỹ.
Cách đọc bảng cho đúng
Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.
Tóm lại
Hai năm Thân và Dậu có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.
Đầu năm nhiều người đeo một món trang sức nhỏ như lời nhắc giữ bình tĩnh; có thể xem trang sức phong thủy với kiểu dáng gọn đeo hằng ngày.