Sao hạn năm Thìn và năm Tỵ: bảng sao mọi tuổi, tuổi Thìn tự hình, nhóm Hợi Mão Mùi bắt đầu Tam Tai
Trả lời ngắn: Năm Thìn, tuổi Thìn vừa năm tuổi, vừa tự hình, vừa Tam Tai cuối; tuổi Tuất xung Thái Tuế. Năm Tỵ mở Tam Tai cho ba tuổi Hợi, Mão, Mùi, trong đó tuổi Hợi còn xung Thái Tuế; tuổi Tỵ vào năm tuổi. Sao chiếu mệnh của từng người xem theo tuổi mụ trong bảng.
Năm Thìn: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Thìn là năm con rồng, con giáp duy nhất là linh vật tưởng tượng. Dân gian hay nói năm rồng là năm của những việc lớn, nhiều người chọn sinh con, mở công ty, xây nhà. Đi kèm là lời dặn đừng làm quá sức chỉ vì tin năm đẹp. Người tuổi Thìn trong năm Thìn gặp nhiều lớp nhất: năm tuổi, tự hình (Thìn hình Thìn) và năm Tam Tai cuối của nhóm Thân, Tý, Thìn.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Thìn
Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Thìn, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Thìn có tuổi mụ 17, 29, 41, 53…
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Thìn | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Sửu | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Dần | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Mão | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Thìn | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Tỵ | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Ngọ | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Mùi | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Thân | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Dậu | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Tuất | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Hợi | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Thìn
| Quan hệ với Thái Tuế năm Thìn | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Thìn |
| Xung | Tuất |
| Hình | Thìn |
| Hại | Mão |
| Phá | Sửu |
Năm Thìn là năm Tam Tai cuối của ba tuổi Thân, Tý, Thìn. Người tuổi Thìn vào năm tuổi, người tuổi Tuất xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.
Ai gặp sao xấu trong năm Thìn (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Sửu 28 (La Hầu), tuổi Sửu 40 (Thái Bạch), tuổi Sửu 52 (Kế Đô), tuổi Sửu 64 (La Hầu), tuổi Thìn 25 (Kế Đô), tuổi Thìn 37 (La Hầu), tuổi Thìn 49 (Thái Bạch), tuổi Thìn 61 (Kế Đô), tuổi Mùi 22 (Thái Bạch), tuổi Mùi 34 (Kế Đô) ….
Nữ giới: tuổi Tý 53 (Thái Bạch), tuổi Sửu 28 (Kế Đô), tuổi Sửu 64 (Kế Đô), tuổi Dần 51 (La Hầu), tuổi Mão 26 (Thái Bạch), tuổi Mão 62 (Thái Bạch), tuổi Thìn 37 (Kế Đô), tuổi Tỵ 24 (La Hầu), tuổi Tỵ 60 (La Hầu), tuổi Ngọ 35 (Thái Bạch) ….
Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.
Năm Tỵ: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Tỵ gắn với con rắn: kín đáo, thận trọng, kiên nhẫn chờ thời. Lời dặn cho năm Tỵ thường là cẩn trọng lời nói, giữ thông tin riêng, không vội tin lời hứa hẹn. Năm Tỵ mở ba năm Tam Tai của nhóm Hợi, Mão, Mùi; người tuổi Hợi vừa vào Tam Tai đầu vừa xung Thái Tuế. Người tuổi Thân trong năm Tỵ phạm cả hình lẫn phá.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Tỵ
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Tỵ | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Sửu | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Dần | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Mão | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Thìn | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Tỵ | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Ngọ | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Mùi | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Thân | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Dậu | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Tuất | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Hợi | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Tỵ
| Quan hệ với Thái Tuế năm Tỵ | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Tỵ |
| Xung | Hợi |
| Hình | Thân |
| Hại | Dần |
| Phá | Thân |
Năm Tỵ là năm Tam Tai đầu của ba tuổi Hợi, Mão, Mùi. Năm tuổi rơi vào người tuổi Tỵ, xung Thái Tuế là người tuổi Hợi.
Ai gặp sao xấu trong năm Tỵ (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Dần 28 (La Hầu), tuổi Dần 40 (Thái Bạch), tuổi Dần 52 (Kế Đô), tuổi Dần 64 (La Hầu), tuổi Tỵ 25 (Kế Đô), tuổi Tỵ 37 (La Hầu), tuổi Tỵ 49 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 61 (Kế Đô), tuổi Thân 22 (Thái Bạch), tuổi Thân 34 (Kế Đô) ….
Nữ giới: tuổi Tý 42 (La Hầu), tuổi Sửu 53 (Thái Bạch), tuổi Dần 28 (Kế Đô), tuổi Dần 64 (Kế Đô), tuổi Mão 51 (La Hầu), tuổi Thìn 26 (Thái Bạch), tuổi Thìn 62 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 37 (Kế Đô), tuổi Ngọ 24 (La Hầu), tuổi Ngọ 60 (La Hầu) ….
Ai gặp sao tốt trong hai năm Thìn, Tỵ
Năm Thìn, nam: tuổi Tý 41 (Thái Dương), tuổi Tý 53 (Thái Âm), tuổi Dần 27 (Mộc Đức), tuổi Dần 63 (Mộc Đức), tuổi Mão 26 (Thái Âm), tuổi Mão 50 (Thái Dương), tuổi Mão 62 (Thái Âm), tuổi Tỵ 36 (Mộc Đức) …; nữ: tuổi Sửu 40 (Thái Âm), tuổi Sửu 52 (Thái Dương), tuổi Dần 39 (Mộc Đức), tuổi Thìn 25 (Thái Dương), tuổi Thìn 49 (Thái Âm), tuổi Thìn 61 (Thái Dương), tuổi Tỵ 48 (Mộc Đức), tuổi Mùi 22 (Thái Âm) ….
Năm Tỵ, nam: tuổi Tý 18 (Mộc Đức), tuổi Tý 54 (Mộc Đức), tuổi Sửu 41 (Thái Dương), tuổi Sửu 53 (Thái Âm), tuổi Mão 27 (Mộc Đức), tuổi Mão 63 (Mộc Đức), tuổi Thìn 26 (Thái Âm), tuổi Thìn 50 (Thái Dương) …; nữ: tuổi Tý 30 (Mộc Đức), tuổi Tý 66 (Mộc Đức), tuổi Dần 40 (Thái Âm), tuổi Dần 52 (Thái Dương), tuổi Mão 39 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 25 (Thái Dương), tuổi Tỵ 49 (Thái Âm), tuổi Tỵ 61 (Thái Dương) ….
Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.
Tuổi Thìn trong năm Thìn: ba lớp cùng lúc
Tuổi Thìn năm Thìn vừa trực Thái Tuế, vừa tự hình, vừa ở năm cuối Tam Tai. Nghe thì nặng, nhưng năm cuối Tam Tai thường được coi là năm khép lại. Cách làm hợp lý là lên lịch khám sức khỏe, rà giấy tờ nhà đất, sắp xếp tài chính sao cho có dự phòng, và đừng gồng nhận thêm việc lớn chỉ vì "năm rồng". Hết năm Thìn, nhóm Thân Tý Thìn ra khỏi Tam Tai.
Tuổi Hợi và tuổi Thân trong năm Tỵ
Tuổi Hợi năm Tỵ ở Tam Tai đầu và xung Thái Tuế; tuổi Thân phạm hình và phá. Hai nhóm này nên chú ý những việc dễ phát sinh tranh chấp: hợp đồng mua bán, góp vốn, cho vay. Đọc kỹ điều khoản, giữ chứng từ, không ký khi còn băn khoăn. Đi xa, đi đêm thì giữ an toàn giao thông, nghỉ đủ trước khi lái xe.
Cách đọc bảng cho đúng
Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.
Tóm lại
Hai năm Thìn và Tỵ có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.
Năm Thìn nhiều gia đình chọn tượng rồng nhỏ để trưng; có thể tham khảo rồng, phượng, kỳ lân với kích thước hợp không gian.