Sao hạn năm Dần và năm Mão: bảng sao mọi tuổi, nhóm Thân Tý Thìn vào Tam Tai và các tuổi phạm Thái Tuế
Trả lời ngắn: Năm Dần là năm Tam Tai đầu của nhóm Thân, Tý, Thìn, đồng thời tuổi Thân xung Thái Tuế; tuổi Dần vào năm tuổi. Năm Mão là Tam Tai giữa của cùng nhóm; tuổi Mão năm tuổi, tuổi Dậu xung, tuổi Tý vừa Tam Tai vừa hình Thái Tuế, tuổi Thìn vừa Tam Tai vừa hại. Sao chiếu mệnh xem theo tuổi mụ ở bảng dưới.
Năm Dần: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Dần mang hình ảnh con hổ: mạnh mẽ, quyết liệt, gắn với rừng núi. Lời dặn dân gian cho năm Dần thường là tránh nóng vội, tránh va chạm, làm việc lớn thì có kế hoạch rõ ràng. Người tuổi Dần vào năm tuổi, người tuổi Thân ở thế đối xung. Năm Dần cũng là năm đầu của ba năm Tam Tai nhóm Thân, Tý, Thìn, nên nhóm này hay được nhắc trong các buổi bàn chuyện đầu năm.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Dần
Mỗi dòng là một con giáp năm sinh. Trong năm Dần, người cùng con giáp chỉ có thể ở một số tuổi mụ nhất định, cách nhau mười hai năm, và tuổi mụ quyết định sao. Ví dụ người tuổi Tý trong năm Dần có tuổi mụ 15, 27, 39, 51…
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Dần | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Sửu | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Dần | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Mão | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Thìn | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Tỵ | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Ngọ | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Mùi | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Thân | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Dậu | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Tuất | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Hợi | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Dần
| Quan hệ với Thái Tuế năm Dần | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Dần |
| Xung | Thân |
| Hình | Tỵ |
| Hại | Tỵ |
| Phá | Hợi |
Năm Dần là năm Tam Tai đầu của ba tuổi Thân, Tý, Thìn. Người tuổi Dần vào năm tuổi, người tuổi Thân xung Thái Tuế; theo lời truyền đây là hai nhóm được dặn cẩn trọng nhất trong năm.
Ai gặp sao xấu trong năm Dần (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Dần 25 (Kế Đô), tuổi Dần 37 (La Hầu), tuổi Dần 49 (Thái Bạch), tuổi Dần 61 (Kế Đô), tuổi Tỵ 22 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 34 (Kế Đô), tuổi Tỵ 46 (La Hầu), tuổi Tỵ 58 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 70 (Kế Đô), tuổi Thân 19 (La Hầu) ….
Nữ giới: tuổi Tý 51 (La Hầu), tuổi Sửu 26 (Thái Bạch), tuổi Sửu 62 (Thái Bạch), tuổi Dần 37 (Kế Đô), tuổi Mão 24 (La Hầu), tuổi Mão 60 (La Hầu), tuổi Thìn 35 (Thái Bạch), tuổi Tỵ 46 (Kế Đô), tuổi Ngọ 33 (La Hầu), tuổi Ngọ 69 (La Hầu) ….
Những người này nên rà lại sức khỏe, giấy tờ, tài chính theo lời dặn của từng sao ở các chuyên mục La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch trên site.
Năm Mão: nét riêng theo cách nhìn dân gian
Năm Mão gắn với con mèo trong cách gọi của người Việt (nhiều nước Á Đông khác gọi là thỏ): mềm mỏng, khéo léo, ưa yên ổn. Lời dặn của năm Mão thường thiên về giữ hòa khí, giải quyết việc bằng thương lượng. Năm Mão là năm Tam Tai giữa của nhóm Thân, Tý, Thìn, năm thường được coi là nặng nhất trong ba năm; hai tuổi Tý và Thìn còn phạm thêm hình, hại Thái Tuế.
Bảng sao chiếu mệnh trong năm Mão
| Tuổi (năm sinh) xét trong năm Mão | Tuổi mụ có thể gặp (sao nam / sao nữ) |
|---|---|
| Tý | 16 (Kế Đô / Thái Dương), 28 (La Hầu / Kế Đô), 40 (Thái Bạch / Thái Âm), 52 (Kế Đô / Thái Dương), 64 (La Hầu / Kế Đô), 76 (Thái Bạch / Thái Âm), 88 (Kế Đô / Thái Dương) |
| Sửu | 15 (Vân Hớn / La Hầu), 27 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 39 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 51 (Vân Hớn / La Hầu), 63 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 75 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 87 (Vân Hớn / La Hầu) |
| Dần | 14 (Thái Dương / Thổ Tú), 26 (Thái Âm / Thái Bạch), 38 (Thổ Tú / Vân Hớn), 50 (Thái Dương / Thổ Tú), 62 (Thái Âm / Thái Bạch), 74 (Thổ Tú / Vân Hớn), 86 (Thái Dương / Thổ Tú) |
| Mão | 13 (Thái Bạch / Thái Âm), 25 (Kế Đô / Thái Dương), 37 (La Hầu / Kế Đô), 49 (Thái Bạch / Thái Âm), 61 (Kế Đô / Thái Dương), 73 (La Hầu / Kế Đô), 85 (Thái Bạch / Thái Âm) |
| Thìn | 12 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 24 (Vân Hớn / La Hầu), 36 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 48 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 60 (Vân Hớn / La Hầu), 72 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 84 (Thủy Diệu / Mộc Đức) |
| Tỵ | 11 (Thổ Tú / Vân Hớn), 23 (Thái Dương / Thổ Tú), 35 (Thái Âm / Thái Bạch), 47 (Thổ Tú / Vân Hớn), 59 (Thái Dương / Thổ Tú), 71 (Thái Âm / Thái Bạch), 83 (Thổ Tú / Vân Hớn) |
| Ngọ | 10 (La Hầu / Kế Đô), 22 (Thái Bạch / Thái Âm), 34 (Kế Đô / Thái Dương), 46 (La Hầu / Kế Đô), 58 (Thái Bạch / Thái Âm), 70 (Kế Đô / Thái Dương), 82 (La Hầu / Kế Đô) |
| Mùi | 21 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 33 (Vân Hớn / La Hầu), 45 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 57 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 69 (Vân Hớn / La Hầu), 81 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Thân | 20 (Thổ Tú / Vân Hớn), 32 (Thái Dương / Thổ Tú), 44 (Thái Âm / Thái Bạch), 56 (Thổ Tú / Vân Hớn), 68 (Thái Dương / Thổ Tú), 80 (Thái Âm / Thái Bạch) |
| Dậu | 19 (La Hầu / Kế Đô), 31 (Thái Bạch / Thái Âm), 43 (Kế Đô / Thái Dương), 55 (La Hầu / Kế Đô), 67 (Thái Bạch / Thái Âm), 79 (Kế Đô / Thái Dương), 91 (La Hầu / Kế Đô) |
| Tuất | 18 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 30 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 42 (Vân Hớn / La Hầu), 54 (Mộc Đức / Thủy Diệu), 66 (Thủy Diệu / Mộc Đức), 78 (Vân Hớn / La Hầu), 90 (Mộc Đức / Thủy Diệu) |
| Hợi | 17 (Thái Âm / Thái Bạch), 29 (Thổ Tú / Vân Hớn), 41 (Thái Dương / Thổ Tú), 53 (Thái Âm / Thái Bạch), 65 (Thổ Tú / Vân Hớn), 77 (Thái Dương / Thổ Tú), 89 (Thái Âm / Thái Bạch) |
Thái Tuế và Tam Tai năm Mão
| Quan hệ với Thái Tuế năm Mão | Tuổi phạm |
|---|---|
| Trực (năm tuổi) | Mão |
| Xung | Dậu |
| Hình | Tý |
| Hại | Thìn |
| Phá | Ngọ |
Năm Mão là năm Tam Tai giữa của ba tuổi Thân, Tý, Thìn. Năm tuổi rơi vào người tuổi Mão, xung Thái Tuế là người tuổi Dậu.
Ai gặp sao xấu trong năm Mão (tuổi mụ 18 tới 70)
Nam giới: tuổi Tý 28 (La Hầu), tuổi Tý 40 (Thái Bạch), tuổi Tý 52 (Kế Đô), tuổi Tý 64 (La Hầu), tuổi Mão 25 (Kế Đô), tuổi Mão 37 (La Hầu), tuổi Mão 49 (Thái Bạch), tuổi Mão 61 (Kế Đô), tuổi Ngọ 22 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 34 (Kế Đô) ….
Nữ giới: tuổi Tý 28 (Kế Đô), tuổi Tý 64 (Kế Đô), tuổi Sửu 51 (La Hầu), tuổi Dần 26 (Thái Bạch), tuổi Dần 62 (Thái Bạch), tuổi Mão 37 (Kế Đô), tuổi Thìn 24 (La Hầu), tuổi Thìn 60 (La Hầu), tuổi Tỵ 35 (Thái Bạch), tuổi Ngọ 46 (Kế Đô) ….
Ai gặp sao tốt trong hai năm Dần, Mão
Năm Dần, nam: tuổi Tý 27 (Mộc Đức), tuổi Tý 63 (Mộc Đức), tuổi Sửu 26 (Thái Âm), tuổi Sửu 50 (Thái Dương), tuổi Sửu 62 (Thái Âm), tuổi Mão 36 (Mộc Đức), tuổi Thìn 23 (Thái Dương), tuổi Thìn 35 (Thái Âm) …; nữ: tuổi Tý 39 (Mộc Đức), tuổi Dần 25 (Thái Dương), tuổi Dần 49 (Thái Âm), tuổi Dần 61 (Thái Dương), tuổi Mão 48 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 22 (Thái Âm), tuổi Tỵ 34 (Thái Dương), tuổi Tỵ 58 (Thái Âm) ….
Năm Mão, nam: tuổi Sửu 27 (Mộc Đức), tuổi Sửu 63 (Mộc Đức), tuổi Dần 26 (Thái Âm), tuổi Dần 50 (Thái Dương), tuổi Dần 62 (Thái Âm), tuổi Thìn 36 (Mộc Đức), tuổi Tỵ 23 (Thái Dương), tuổi Tỵ 35 (Thái Âm) …; nữ: tuổi Tý 40 (Thái Âm), tuổi Tý 52 (Thái Dương), tuổi Sửu 39 (Mộc Đức), tuổi Mão 25 (Thái Dương), tuổi Mão 49 (Thái Âm), tuổi Mão 61 (Thái Dương), tuổi Thìn 48 (Mộc Đức), tuổi Ngọ 22 (Thái Âm) ….
Sao tốt là dịp thuận để làm việc đã chuẩn bị, không phải để chủ quan.
Tuổi Thân năm Dần: Tam Tai đầu trùng xung Thái Tuế
Năm Dần, người tuổi Thân vừa bước vào năm đầu Tam Tai vừa xung Thái Tuế. Đây là trường hợp lời dặn chồng lớp. Hiểu theo hướng thực tế: năm có nhiều thay đổi thì chuẩn bị kỹ trước khi đổi việc, chuyển nhà, đi xa dài ngày; kiểm tra xe và giấy tờ đi đường; giữ liên lạc với gia đình khi đi công tác.
Tuổi Tý và Thìn năm Mão: ba lớp lời dặn
Năm Mão, người tuổi Tý ở năm Tam Tai giữa và phạm hình Thái Tuế; người tuổi Thìn ở năm Tam Tai giữa và phạm hại. Gặp nhiều lớp như vậy dễ lo, nhưng cách xử lý vẫn là danh sách việc thực tế: rà hợp đồng, tránh đứng ra bảo lãnh vay hộ, khám sức khỏe định kỳ, giữ quan hệ êm với đồng nghiệp, hàng xóm. Năm sau là năm Thìn, Tam Tai cuối, nhịp lời dặn sẽ nhẹ dần.
Cách đọc bảng cho đúng
Tìm dòng con giáp năm sinh, chọn tuổi mụ đúng với người đang xét, đọc sao nam trước dấu gạch, sao nữ sau dấu gạch. Bảng đúng cho mọi năm cùng con giáp vì tuổi mụ tính theo cặp chi năm xét và chi năm sinh; chỉ cần nhớ đổi ngày sinh sát Tết sang âm lịch trước.
Tóm lại
Hai năm Dần và Mão có bảng sao, Thái Tuế, Tam Tai riêng như trên. Tra đúng dòng, đúng tuổi mụ, rồi biến lời dặn thành vài việc cụ thể cho từng người trong nhà là đủ.
Nhiều gia đình đặt một linh vật nhỏ trên bàn làm việc như lời nhắc giữ bình tĩnh trong năm nhiều việc; có thể xem thêm linh vật phong thủy.